Giá Thuê Coworking Space TP.HCM 2026: Bảng Giá Chi Tiết Và Cách Tính Chi Phí Thực Tế

Khi tìm kiếm giá thuê coworking space, phần lớn người dùng chỉ nhận được một bảng giá niêm yết, trong khi số tiền thực sự phải trả mỗi tháng thường khác khá xa con số đó. Chênh lệch nằm ở những khoản phát sinh ít được nhắc đến như phòng họp vượt giờ, gửi xe, in ấn, và ở cách so sánh giá coworking space với văn phòng truyền thống, vốn không thể làm đúng nếu chỉ đặt hai đơn giá cạnh nhau.

Bài viết này tổng hợp bảng giá theo giờ, theo ngày, theo tháng và theo khu vực, đối chiếu từ giá công bố của từng đơn vị. Bên cạnh đó là danh sách chi phí ẩn kèm mức tham khảo, một phép tính tổng chi phí ba năm cho đội ngũ mười người, ngưỡng giá mà tại đó coworking không còn rẻ hơn, và sáu đơn vị tiêu biểu tại TP.HCM.

Một lưu ý về nguồn số liệu: các mức giá trong bài được tổng hợp từ bảng giá công bố của từng đơn vị và các bài tổng hợp của bên môi giới, tính đến tháng 9 năm 2026. Giữa các nguồn có những con số không khớp nhau, bài sẽ nói rõ ở chỗ nào có chênh lệch thay vì chọn một con số cho gọn. Hãy cùng Pearl5 Center tìm hiểu từng phần, bắt đầu từ những con số cơ bản nhất.

Giá Thuê Coworking Space Theo Giờ Và Theo Ngày

Giá thuê coworking space theo giờ và theo ngày chủ yếu áp dụng cho hình thức chỗ ngồi linh hoạt, dành cho người chỉ cần một vài buổi làm việc mà không muốn cam kết theo tháng.

Hình thức Mức giá tham khảo Ví dụ từ giá công bố
Theo giờ, mô hình cà phê kết hợp coworking Khoảng 30.000 đến 63.000 đồng cho gói vài giờ, đã gồm đồ uống GEEK Hub tính theo gói bốn giờ, Wor.kafé có gói hai giờ kèm một đồ uống khoảng 50.000 đồng
Theo ngày, chỗ ngồi linh hoạt Khoảng 150.000 đến 350.000 đồng cirCO và Toong công bố từ khoảng 150.000 đến 165.000 đồng một ngày, Sabay công bố từ 150.000 đồng
Gói tháng, chỗ ngồi linh hoạt Khoảng 1,25 đến 3,5 triệu đồng Bảng giá công bố của Replus

Có một điểm cần làm rõ vì nó đang gây nhầm lẫn: một số bảng giá lưu hành trên mạng ghi mức 150.000 đến 350.000 đồng theo giờ, trong khi đối chiếu với giá công bố thực tế của các đơn vị thì đây là mức theo ngày. Nếu một nơi báo 150.000 đồng cho một giờ ngồi chỗ linh hoạt, mức đó cao gấp nhiều lần mặt bằng chung và đáng hỏi lại.

Khi Nào Mua Gói Tháng Rẻ Hơn Mua Từng Ngày

Cách đơn giản nhất để quyết định là lấy giá gói tháng chia cho giá một ngày, kết quả là số ngày tối thiểu mỗi tháng mà gói tháng bắt đầu có lợi. Với Sabay, gói từ khoảng 2 triệu đồng một tháng và giá ngày 150.000 đồng cho ra khoảng 13 ngày. Với Toong Phạm Ngọc Thạch, mức từ 3,08 triệu đồng một tháng và 165.000 đồng một ngày cho ra khoảng 19 ngày. Nghĩa là ở đơn vị đầu, ai dùng từ 13 ngày mỗi tháng trở lên nên chuyển sang gói tháng, còn ở đơn vị sau, mốc đó là khoảng 19 ngày. Con số này khác nhau đáng kể giữa các nơi, nên đừng áp một quy tắc chung mà hãy tự chia cho từng đơn vị đang cân nhắc.

Giá Thuê Coworking Space Theo Tháng Ở Từng Loại Hình

Toàn thị trường TP.HCM hiện dao động khoảng 1,5 đến 11 triệu đồng mỗi người mỗi tháng theo tổng hợp của nhiều nguồn, một biên độ rộng đến mức bản thân con số này gần như không giúp ích khi ra quyết định. Cách chia hợp lý hơn là theo loại hình sử dụng.

Loại hình Mức giá tham khảo mỗi tháng Ghi chú
Chỗ ngồi linh hoạt Khoảng 1,25 đến 5 triệu đồng mỗi người Không có vị trí cố định
Chỗ ngồi cố định Khoảng 1,75 đến 8 triệu đồng mỗi người Ở khu trung tâm thường nằm ở nửa trên của khoảng này
Văn phòng riêng Khoảng 4 đến 11 triệu đồng mỗi người, hoặc từ 8 triệu đồng trở lên cho một phòng nhỏ Cần hỏi rõ báo giá tính theo người hay theo phòng
Văn phòng ảo, chỉ có địa chỉ Khoảng 300.000 đồng đến 2,4 triệu đồng Không có chỗ ngồi thực tế

Chỗ Ngồi Linh Hoạt

Đây là mức giá thấp nhất và cũng là loại hình có cách tính đa dạng nhất, từ theo giờ, theo ngày đến gói tháng. Với người dùng không đến mỗi ngày, mức giá này thường rẻ hơn hẳn so với bất kỳ phương án cố định nào, dù đổi lại là không có vị trí riêng.

Chỗ Ngồi Cố Định

Giá cao hơn chỗ linh hoạt vì đơn vị vận hành phải giữ một vị trí trống cho một người cụ thể trong cả tháng, kể cả những ngày người đó không đến. Đây là khoản chênh lệch thực chất là phí bảo đảm sự ổn định, và nó chỉ đáng trả khi bạn thực sự đến hầu như mỗi ngày.

Văn Phòng Riêng

Đây là loại hình có báo giá dễ gây hiểu nhầm nhất, vì có nơi báo theo đầu người, có nơi báo theo cả phòng. Một phòng nhỏ báo từ 8 triệu đồng mỗi tháng và một mức giá 8 triệu đồng mỗi người là hai con số cách nhau nhiều lần khi đội ngũ có mười người. Luôn yêu cầu báo giá quy về cùng một đơn vị trước khi so sánh.

Giá Thuê Coworking Space Theo Khu Vực Tại TP.HCM

Giá coworking space chênh lệch rõ theo vị trí, các nguồn tổng hợp thường cho rằng khu trung tâm cao hơn khu ngoài trung tâm khoảng 20 đến 50%. Thay vì đưa một bảng khoảng giá chung, bảng dưới đây dùng ví dụ từ các đơn vị cụ thể để bạn thấy mức giá thực tế ở từng khu vực.

Khu vực Ví dụ từ giá công bố Nhận xét
Quận 1 Toong Phạm Ngọc Thạch từ khoảng 3,08 triệu đồng mỗi tháng, TINI công bố chỗ cố định khoảng 5 đến 8 triệu đồng và văn phòng riêng từ 8 triệu đồng Biên độ rộng nhất, giá phụ thuộc mạnh vào thương hiệu và tầng cao
Quận 3 Toong ACM Building, 96 Cao Thắng, từ khoảng 3,5 triệu đồng Sát trung tâm nhưng mặt bằng giá thường mềm hơn Quận 1
Tân Bình, Phú Nhuận Sabay Cộng Hòa từ khoảng 2 triệu đồng, MindX khoảng 1,7 đến 2,3 triệu đồng Giá dễ tiếp cận, gần sân bay
Quận 7, Phú Mỹ Hưng VK Coworking khoảng 1,5 triệu đồng Phù hợp đội ngũ sống và làm việc ở khu Nam

Lưu ý rằng các mức “từ” thường là giá chỗ ngồi linh hoạt hoặc gói cơ bản nhất. Khi so sánh giữa các khu vực, hãy so cùng một loại hình, vì một chỗ linh hoạt ở Quận 3 và một văn phòng riêng ở Quận 1 không phải hai sản phẩm cùng loại.

FhotNăm Yếu Tố Quyết Định Mức Giá

Hiểu vì sao hai nơi trông giống nhau lại chênh giá giúp bạn đánh giá đúng giá trị thay vì chỉ so con số niêm yết.

Vị Trí Và Hình Ảnh Địa Chỉ

Đây là yếu tố có sức nặng lớn nhất, và phần chênh lệch 20 đến 50% ở khu trung tâm thực chất đang mua thêm hai thứ, sự thuận tiện di chuyển và giá trị hình ảnh của địa chỉ. Nếu khách hàng của bạn hiếm khi đến văn phòng, phần hình ảnh đó có thể là khoản trả cho thứ không dùng đến.

Văn phòng hạng C - Pearl5 Center

Vị Trí Và Hình Ảnh Địa Chỉ

Phân Khúc Và Thương Hiệu Vận Hành

Thương hiệu lớn thường có giá cao hơn nhờ quy trình dịch vụ chuẩn hóa, cộng đồng thành viên chọn lọc và hệ thống hỗ trợ đi kèm. Đây là chênh lệch có lý do, nhưng đáng đặt câu hỏi liệu bạn có thực sự dùng đến cộng đồng và dịch vụ đó hay không.

Những Gì Đã Bao Gồm Trong Giá

Gói trọn gói bao gồm điện, nước, internet, vệ sinh thường có giá niêm yết cao hơn gói chỉ tính chỗ ngồi, nhưng khi cộng đủ các khoản phát sinh của gói tính riêng từng hạng mục thì chênh lệch thường thu hẹp hoặc đảo chiều. Phần chi phí ẩn ở mục kế tiếp sẽ giúp bạn làm phép cộng này.

Thời Hạn Cam Kết

Hợp đồng từ sáu đến mười hai tháng thường có mức ưu đãi so với thuê từng tháng, một số nguồn nêu mức giảm khoảng 10 đến 20%. Cách tính có lợi hay không rất đơn giản: số tháng hòa vốn bằng mười hai nhân với phần trăm giá còn lại sau chiết khấu. Với mức giảm 10% là khoảng 10,8 tháng, mức giảm 15% là khoảng 10,2 tháng, mức giảm 20% là khoảng 9,6 tháng. Nói cách khác, chỉ nên ký gói mười hai tháng khi bạn chắc chắn ở lại ít nhất khoảng mười đến mười một tháng, nếu không phần chiết khấu sẽ bị nuốt bởi rủi ro phải rời đi sớm.

Giờ Truy Cập

Không gian mở cửa 24 giờ mỗi ngày thường đắt hơn không gian chỉ mở giờ hành chính, và một số nơi còn tính phí riêng cho thẻ truy cập ngoài giờ. Yếu tố này quan trọng với đội ngũ làm việc theo múi giờ quốc tế, nhưng là khoản trả thừa với đội ngũ chỉ làm giờ hành chính.

Những Khoản Chi Phí Ẩn Cần Hỏi Trước Khi Ký

Giá niêm yết thường chỉ phản ánh chỗ ngồi và một số tiện ích cơ bản. Các khoản dưới đây là những chi phí phát sinh phổ biến, mức tham khảo lấy từ danh sách phụ phí do một số đơn vị và bên môi giới công bố, nên chỉ dùng để hình dung độ lớn chứ không phải bảng giá của từng nơi.

Khoản phát sinh Mức tham khảo Nên hỏi gì
Phòng họp vượt số giờ miễn phí Khoảng 300.000 đến 600.000 đồng mỗi giờ Được tặng bao nhiêu giờ mỗi tháng, giờ chưa dùng có cộng dồn không
Gửi xe Xe máy khoảng 200.000 đến 500.000 đồng mỗi tháng, ô tô khoảng 1 đến 3 triệu đồng Đã gồm trong giá chưa, số chỗ có giới hạn không
In ấn vượt định mức Khoảng 1.000 đến 2.000 đồng mỗi trang đen trắng, 3.000 đến 5.000 đồng mỗi trang màu Định mức miễn phí mỗi tháng, có phí cài đặt máy in không
Tủ khóa cá nhân Khoảng 100.000 đến 300.000 đồng mỗi tháng Có tính riêng không
Truy cập ngoài giờ Tùy đơn vị Có mở 24 giờ không, phí thẻ và phí điện điều hòa ngoài giờ
Thêm người Thêm chỗ, thêm thẻ, thêm định mức dịch vụ Đơn giá người thứ mười một có bằng người thứ nhất không
Đặt cọc và hủy sớm Đặt cọc thường một đến ba tháng, một số nơi giữ lại hai đến ba tháng nếu hủy trước hạn Điều kiện hoàn cọc và thời gian báo trước khi chấm dứt

Ví Dụ Cộng Dồn Cho Đội Mười Người

Hãy hình dung một đội mười người thuê văn phòng riêng với mức 7,5 triệu đồng mỗi người, tức 75 triệu đồng mỗi tháng theo giá niêm yết. Đội có năm xe máy và hai ô tô cần gửi, tính theo mức giữa của khoảng giá trên là khoảng 350.000 đồng mỗi xe máy và 2 triệu đồng mỗi ô tô, tổng cộng 5,75 triệu đồng. Nếu mỗi tháng đội dùng vượt hai mươi giờ phòng họp với giá khoảng 400.000 đồng mỗi giờ, thêm 8 triệu đồng nữa. Hai khoản này cộng lại là 13,75 triệu đồng, tương đương khoảng 18% so với giá niêm yết ban đầu.

Đây là ví dụ minh họa chứ không phải mức phát sinh cố định của bất kỳ đơn vị nào, nhưng nó cho thấy vì sao hai báo giá cùng niêm yết 7,5 triệu đồng có thể cho ra hóa đơn thực tế chênh nhau cả chục triệu mỗi tháng.

Tính Tổng Chi Phí Thực Tế Cho Đội Mười Người Trong Ba Năm

Câu hỏi phổ biến nhất khi cân nhắc coworking là liệu nó rẻ hơn thuê văn phòng truyền thống bao nhiêu. Câu trả lời phụ thuộc gần như hoàn toàn vào giá mỗi người và chi phí vận hành mà văn phòng truyền thống phải tự gánh, nên cách trung thực nhất là tính ra rồi xem kết quả thay đổi thế nào theo các giả định.

Các Giả Định Của Phép Tính

Đội ngũ mười người, tất cả ngồi vị trí cố định. Diện tích tính theo khung phân loại chỗ ngồi của Pearl5 Center với 4,5 mét vuông mỗi người, cộng 25% diện tích dùng chung, ra khoảng 56 mét vuông diện tích sử dụng. Với hệ số hao hụt 20%, diện tích thuê Gross là khoảng 70 mét vuông.

Mô hình văn phòng chia sẻ - Pearl5 Center

Các Giả Định Của Phép Tính

Với phương án truyền thống tại khu vực rìa trung tâm như Quận 3, đơn giá thuê giả định 22 đô la mỗi mét vuông mỗi tháng, nằm giữa khoảng 18 đến 28 đô la của khu vực này, tăng 5% mỗi năm theo cách lũy kế, tỷ giá 26.000 đồng một đô la. Chi phí hoàn thiện mức trung bình 6 triệu đồng mỗi mét vuông, chi phí hoàn trả mặt bằng 7,5 đô la mỗi mét vuông. Tiền thuê Gross chưa gồm điện, internet, vệ sinh và lễ tân hành chính, nên phép tính thử ba mức chi phí vận hành tự gánh là 15, 25 và 35 triệu đồng mỗi tháng, đây là các giả định minh họa chứ không phải số liệu khảo sát.

Với phương án coworking, phép tính thử ba mức giá văn phòng riêng là 5, 7,5 và 10 triệu đồng mỗi người mỗi tháng, nằm trong biên độ thị trường ở trên. Cả hai phương án đều chưa gồm VAT và chưa gồm các phụ phí ở mục trước.

Kết Quả Tổng Ba Năm

Với phương án truyền thống, tiền thuê ba năm là khoảng 1,52 tỷ đồng, cộng chi phí hoàn thiện 420 triệu đồng và chi phí hoàn trả mặt bằng khoảng 14 triệu đồng. Cộng thêm chi phí vận hành tự gánh, tổng ba năm là khoảng 2,49 tỷ đồng ở mức vận hành 15 triệu đồng mỗi tháng, 2,85 tỷ đồng ở mức 25 triệu đồng, và 3,21 tỷ đồng ở mức 35 triệu đồng.

Với phương án coworking, tổng ba năm là 1,8 tỷ đồng ở mức 5 triệu đồng mỗi người, 2,7 tỷ đồng ở mức 7,5 triệu đồng, và 3,6 tỷ đồng ở mức 10 triệu đồng.

Giá coworking mỗi người mỗi tháng Vận hành truyền thống 15 triệu Vận hành truyền thống 25 triệu Vận hành truyền thống 35 triệu
5 triệu đồng Coworking rẻ hơn 28% Coworking rẻ hơn 37% Coworking rẻ hơn 44%
7,5 triệu đồng Coworking đắt hơn 9% Coworking rẻ hơn 5% Coworking rẻ hơn 16%
10 triệu đồng Coworking đắt hơn 45% Coworking đắt hơn 26% Coworking đắt hơn 12%

Kết quả này đáng chú ý ở hai điểm. Thứ nhất, mức tiết kiệm lớn chỉ xuất hiện ở đầu thấp của giá coworking, và ngay cả khi đó cũng dừng ở 44%, chưa chạm đến những con số 50 đến 60% đôi khi được nhắc đến. Thứ hai, ở mức giá trung bình 7,5 triệu đồng, kết quả gần như ngang bằng, và ở mức 10 triệu đồng thì thuê truyền thống rẻ hơn trong cả ba kịch bản vận hành. Nói cách khác, coworking không mặc định rẻ hơn, nó rẻ hơn khi giá mỗi người nằm dưới một ngưỡng nhất định.

Về tiền cọc, phương án truyền thống thường yêu cầu tổng khoảng bốn tháng tiền thuê gồm cọc giữ chỗ và cọc bảo lãnh, ở ví dụ này khoảng 160 triệu đồng. Văn phòng riêng trong coworking ở mức 7,5 triệu đồng mỗi người với hai tháng cọc là khoảng 150 triệu đồng. Chênh lệch tiền cọc không lớn như nhiều người nghĩ.

Điểm Hòa Vốn Khi Nào Coworking Không Còn Rẻ Hơn

Từ phép tính trên có thể rút ra một con số hữu ích hơn nhiều so với bất kỳ phần trăm tiết kiệm nào: ngưỡng giá mỗi người mà dưới mức đó coworking rẻ hơn thuê truyền thống, tính theo thời hạn thuê.

Thời hạn Vận hành truyền thống 15 triệu Vận hành truyền thống 25 triệu Vận hành truyền thống 35 triệu
24 tháng Khoảng 7,4 triệu đồng Khoảng 8,4 triệu đồng Khoảng 9,4 triệu đồng
36 tháng Khoảng 6,9 triệu đồng Khoảng 7,9 triệu đồng Khoảng 8,9 triệu đồng
60 tháng Khoảng 6,6 triệu đồng Khoảng 7,6 triệu đồng Khoảng 8,6 triệu đồng

Cách đọc bảng rất đơn giản. Nếu báo giá văn phòng riêng bạn nhận được, đã quy về mỗi người, thấp hơn ngưỡng ở hàng và cột tương ứng với tình huống của bạn, coworking đang có lợi về chi phí. Nếu cao hơn, thuê truyền thống có lợi hơn. Ngưỡng giảm dần khi thời hạn kéo dài vì chi phí hoàn thiện được chia đều cho nhiều tháng hơn, dù tiền thuê tăng theo từng năm. Ở đầu cao của giá, chẳng hạn 10 triệu đồng mỗi người, thuê truyền thống bắt đầu rẻ hơn tích lũy chỉ sau khoảng 10 đến 18 tháng tùy mức chi phí vận hành.

Phép tính này chưa định giá thứ mà coworking mang lại là sự linh hoạt. Hợp đồng truyền thống thường kéo dài ba đến năm năm, và nếu doanh nghiệp phải rời đi sau hai năm, khoản hoàn thiện đã bỏ ra không thu hồi được. Ngược lại, nếu quy mô đội ngũ ổn định và chắc chắn ở lại lâu, phần linh hoạt đó là thứ bạn đang trả tiền mà không dùng. Việc chọn phương án nào vì thế gắn chặt với kế hoạch tăng trưởng, như đã phân tích trong bài Lập Kế Hoạch Văn Phòng Theo Chiến Lược Phát Triển Doanh Nghiệp của Pearl5 Center.

Top 6 Đơn Vị Coworking Space Tại TP.HCM

Sáu đơn vị dưới đây được chọn để trải đều các mức giá và mô hình, từ cà phê kết hợp coworking đến thương hiệu cao cấp. Giá được ghi kèm loại nguồn, vì độ tin cậy giữa các nguồn không giống nhau.

Đơn vị Mức giá tham khảo Loại nguồn
Workflow Đặt theo giờ qua hệ thống trực tuyến Không có bảng giá công khai để đối chiếu
Sabay Cộng Hòa Từ khoảng 150.000 đồng mỗi ngày, gói tháng từ khoảng 2 triệu đồng Trang của đơn vị và bài tổng hợp
cirCO Từ khoảng 150.000 đến 165.000 đồng mỗi ngày, gói tháng khoảng 3,5 đến 5 triệu đồng Trang của đơn vị và bài tổng hợp
Toong Từ khoảng 165.000 đồng mỗi ngày, gói tháng từ khoảng 3,08 đến 3,5 triệu đồng tùy chi nhánh Bài tổng hợp của bên môi giới
Serepok Khoảng 3,5 đến 5,7 triệu đồng mỗi chỗ mỗi tháng Bài tổng hợp, có nguồn từ năm 2021 nên cần xác nhận lại
Dreamplex Trọn gói, thị trường tham khảo khoảng 2,5 đến 10 triệu đồng mỗi chỗ Bài tổng hợp, không có bảng giá cố định

Workflow

Đây là mô hình cà phê kết hợp coworking, đặt chỗ theo giờ qua hệ thống trực tuyến và có nhiều chi nhánh. Mình không đưa con số cụ thể vì bảng giá không công khai trên trang và các bài tổng hợp có số liệu mâu thuẫn nhau, một nguồn ghi giá theo giờ ở mức vài chục nghìn đồng nhưng lại ghi giá theo ngày ở mức hàng triệu đồng. Nếu quan tâm, hãy xem giá hiện hành trực tiếp trên hệ thống đặt chỗ của họ.

Sabay Cộng Hòa

Đặt tại số 99 Cộng Hòa, gần sân bay Tân Sơn Nhất, đây là một trong những mức giá dễ tiếp cận nhất trong danh sách, phù hợp đội ngũ nhỏ cần tối ưu chi phí và ưu tiên vị trí gần sân bay. Đơn vị cũng có gói văn phòng ảo từ khoảng 290.000 đồng mỗi tháng cho doanh nghiệp chỉ cần địa chỉ.

cirCO

Hệ thống có nhiều chi nhánh trải rộng nhiều quận, công bố giá chỗ linh hoạt từ khoảng 150.000 đồng mỗi ngày trên trang chính. Mức giá theo tháng ở khoảng 3,5 đến 5 triệu đồng mỗi chỗ, nằm ở tầm trung của thị trường, phù hợp doanh nghiệp vừa và nhỏ muốn cân bằng vị trí và chi phí.

cirCO - Pearl5 Center

cirCO

Serepok

Đặt tại Serepok Tower, số 56 Nguyễn Đình Chiểu, phường Đa Kao, tòa nhà có quy mô sàn hơn 4.000 mét vuông, phục vụ đội ngũ từ một đến khoảng một trăm người. Giá tham khảo trải từ khoảng 3,5 triệu đồng đến khoảng 5,7 triệu đồng mỗi chỗ mỗi tháng tùy nguồn và thời điểm, nên xác nhận lại trực tiếp trước khi quyết định.

Dreamplex

Thuộc phân khúc trọn gói cao cấp, với các cơ sở tại Quận 1, Quận 2 và Quận 3, giá thuê gộp một hóa đơn hằng tháng cho toàn bộ tiện ích. Đơn vị không công bố bảng giá cố định cho từng loại hình, nên các con số trên bài tổng hợp, khoảng 2,5 đến 10 triệu đồng mỗi chỗ, chỉ nên dùng như biên độ tham khảo và cần báo giá trực tiếp.

Toong

Toong có mạng lưới chi nhánh rộng tại TP.HCM, phù hợp người thường xuyên di chuyển giữa các khu vực. Nếu định dùng nhiều chi nhánh, hãy hỏi rõ điều kiện áp dụng cho tư cách thành viên trước khi ký. Mức giá tại chi nhánh Quận 1 từ khoảng 3,08 triệu đồng mỗi tháng, chi nhánh Quận 3 từ khoảng 3,5 triệu đồng.

Toong - Pearl5 Center

Toong

Câu Hỏi Thường Gặp Về Giá Thuê Coworking Space

Giá coworking space đã gồm điện nước chưa?

Với gói trọn gói, điện, nước, internet và vệ sinh thường đã nằm trong giá. Thứ thường không nằm trong giá là phòng họp vượt số giờ tặng, gửi xe, in ấn vượt định mức và truy cập ngoài giờ. Hãy yêu cầu đơn vị ghi rõ những gì đã gồm và chưa gồm bằng văn bản trước khi ký.

Giá niêm yết đã gồm VAT chưa?

Điều này khác nhau giữa các đơn vị và không thể suy ra từ bảng giá. Hãy hỏi thẳng báo giá đã gồm VAT theo quy định hiện hành hay chưa, vì với đội mười người ở mức 75 triệu đồng mỗi tháng, phần chênh lệch này không nhỏ.

Đặt cọc thường là bao nhiêu và hủy sớm thì sao?

Đặt cọc thường từ một đến ba tháng tiền thuê. Một số đơn vị giữ lại hai đến ba tháng cọc nếu hủy hợp đồng trước hạn, nên điều khoản chấm dứt sớm cần được đọc kỹ tương đương với mức giá.

Đăng ký dài hạn có được giảm giá không, và có đáng không?

Thường có, mức phổ biến được nhắc đến khoảng 10 đến 20% cho hợp đồng sáu đến mười hai tháng. Có đáng hay không phụ thuộc vào việc bạn chắc chắn ở lại bao lâu, và công thức mười hai nhân với phần trăm giá còn lại ở phần trên cho biết số tháng tối thiểu để khoản giảm có lợi.

Chỗ ngồi linh hoạt có dùng để đăng ký kinh doanh được không?

Thường là không. Nhiều đơn vị chỉ cho phép dùng địa chỉ đăng ký kinh doanh và treo bảng tên ở các gói văn phòng riêng hoặc gói văn phòng ảo, nên nếu doanh nghiệp mới thành lập cần địa chỉ pháp lý, hãy hỏi rõ gói nào được phép trước khi trả tiền.

Kết Luận

Giá thuê coworking space không phải một con số mà là một hàm của loại hình, vị trí, thời hạn và những gì đã nằm trong giá. Bảng giá niêm yết chỉ là điểm bắt đầu, còn quyết định đúng đến từ việc cộng đủ chi phí ẩn, quy mọi báo giá về cùng một đơn vị, và so với phương án truyền thống bằng tổng chi phí theo thời hạn thay vì đơn giá từng tháng. Kết quả của phép tính ba năm cho đội mười người cho thấy coworking rẻ hơn khi giá mỗi người nằm dưới khoảng 7 đến 9 triệu đồng tùy chi phí vận hành mà văn phòng truyền thống phải tự gánh, và không còn lợi thế khi vượt qua mức đó.

Nếu bạn đang cầm trong tay một hoặc hai báo giá cụ thể, hãy gửi cho Pearl5 Center số người, thời hạn dự kiến và giá mỗi người đã quy đổi. Đội ngũ sẽ chạy lại phép tính ba năm với các con số thật của bạn, bao gồm cả báo giá của Pearl5, để bạn thấy phương án nào thực sự có lợi thay vì chỉ so bảng giá niêm yết.

Đọc thêm: Hot Desking Là Gì? Các Ưu Điểm Của Khi Sử Dụng Mô Hình Này